Ở bài trước mình đã giới thiệu về menu Object và Type. Như đã hứa hôm nay mình sẽ tiếp tục hướng dẫn về các nhóm công cụ trong menu Effect trong Illustrator.

Menu Effect nằm ở thanh ngang trên cùng của giao diện phần mềm Illustrator, bao gồm các menu: File, Edit, Object, Type, Select, Effect, View, Windows, Help. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về menu Effect.

Bài viết này được trích và chỉnh sửa lại từ một bài viết có nội dung tương tự trên blog tuyettac.org.

Nếu đây là bài viết đầu tiên về Illustrator mà bạn đọc ở Blog ntblog.net của mình thì mình khuyên bạn nên đọc loạt bài trước đó gồm:

Menu Effect này được chia làm 2 nhóm gồm Illustrator Effect và Photoshop Effect. Mình sẽ cố gắng trình bài lần lượt từng phần thật chi tiết sao cho dễ hiểu nhất.

ILLUSTRATOR EFFECT

Nhóm 3D

Extrude and Bevel: hiệu ứng tạo khối và vát cạnh cho đối tượng.

Revolve: hiệu ứng tiện tròn shape tiết diện cho đối tượng.

Rotate: hiệu ứng xoay đối tượng dạng phối cảnh.

Menu Effect trong Illustrator

Nhóm Convert to Shape

Rectangle: hiệu ứng chuyển đổi đối tượng bất kỳ về dạng hình chữ nhật.

Rounded Rectangle: hiệu ứng chuyển đổi tượng bất kỳ về dạng hình chữ nhật bo góc.


Ellipse: hiệu ứng chuyển đổi tượng bất kỳ về dạng hình elip.

Menu Effect trong Illustrator

Crop Marks: Dùng để đánh dấu vùng “chủ quyền” của đối tượng.

Menu Effect trong Illustrator

Nhóm Distort & Transform

Free Distor: Dùng để biến dạng tự do một đối tượng hình học.

Pucket and Bloat: Nén ép hoặc thổi phồng một đối tượng.

Menu Effect trong Illustrator

Roughen: Làm cho các đường cong trở nên “gồ ghề” hoặc cách đối tượng bị “rách” từ viền trở vào, theo cách ngẫu nhiên.


Transform: Thu/phóng, di chuyển, xoay… đối tượng theo những thông số nhất định.

Tweak: Cũng dùng để làm biến dạng đối tượng một cách ngẫu nhiên.

Twist: Dùng để vặn xoắn đối tượng.

ZigZag: Có tác dụng gần giống lệnh Roughen nhưng làm cho các điểm neo dịch chuyển những đoạn bằng nhau, chứ không biến dạng ngẫu nhiên như lệnh Roughen.

Menu Effect trong Illustrator

Nhóm Stylize

Drop Shadow: Tạo bóng cho đối tượng.


Feather: Làm mờ từ viền vào trong.

Inner Glow: Tạo phát sáng phía trong (bị chiếu sáng).

Outer Glow: Tạo phát sáng phía ngoài (tự phát sáng).

Round Corners: Dùng để bo tròn các đỉnh nhọn của đối tượng thành đỉnh tròn tùy theo xác định bán kính góc bo tròn.

Scribble: Biến dạng bề mặt như bức vẽ nguệch ngoạc. 

Hieu ung trong menu effect Illustrator

Rasterize: Chuyển đối tượng về thuộc tính Bitmap. Chỉ nên sử dụng với các đối tượng là hình ảnh.

Nhóm SVG Filters

Các mẫu pattern được tạo sẵn, dùng để áp dụng lên bề mặt đối tượng mà bạn đang thao tác. Ví dụ:

Nhóm Warp

Gồm 15 loại biến dạng đối tượng. Kế bên có icon nhỏ mô tả hình dạng đối tượng sau khi thay đổi.

PHOTOSHOP EFFECT

Nếu bạn đã biết về photoshop thì nhóm công cụ này hẳn đã quá quen thuộc.

Nhóm Artistic

Các lệnh trong nhóm Artistic dùng để tạo các hiệu ứng cọ nghệ thuật cho hình ảnh.


Nhóm Blur

Các lệnh trong nhóm Blur dùng để tạo các hiệu ứng mờ cho hình ảnh.

Nhóm lệnh Blur trong menu Effect của Illustrator

Nhóm Brush Strokes

Các lệnh trong nhóm Brush Strokes dùng để cách điệu hình ảnh bằng cách sử dụng hiệu ứng cọ vẽ và nét vẽ mực khác nhau, tạo nên hình ảnh như tranh vẽ thật sự.

Nhóm lệnh Brush Strockes trong menu Effect của Illustrator

Nhóm Distort

Các lệnh trong nhóm Distort làm biến dạng hình học của hình ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dạng khác.

Nhóm lệnh Distort Strockes trong menu Effect của Illustrator

Nhóm Pixelate

Các lệnh trong nhóm Pixelate xác định rõ ràng bằng cách chụm các điểm ảnh có giá trị màu tương tự nhau vào trong các ô.

Nhóm lệnh Pixelate trong menu Effect của Illustrator

Nhóm Sketch

Các lệnh trong nhóm Stretch bổ sung họa đồ cấu trúc vào ảnh, thường dùng cho hiệu ứng 3D. Chúng cũng hữu dụng trong việc tạo nét vẽ theo hội họa (hoặc vẽ tay).


Nhóm lệnh Sketch trong menu Effect của Illustrator

Nhóm Stylize

Các lệnh trong nhóm bộ lọc Stylize tạo nên những hiệu ứng hội họa hoặc thuộc trường phái ấn tượng hình ảnh bằng cách thay thế các điểm ảnh và bằng cách tìm và nâng cao độ tương phản trong ảnh.

Nhóm lệnh Stylize trong menu Effect của Illustrator

Nhóm Texture

Các lệnh trong nhóm bộ lọc Texture cung cấp cho hình ảnh dáng vẻ của độ sâu hay tình trạng của các chất liệu trong thực tế.

Nhóm lệnh Texture trong menu Effect của Illustrator

KẾT

Vậy là mình đã giới thiệu xong về tính năng và cách sử dụng từng công cụ của nhóm Menu Effect trong Illustrator.

Nếu có vấn đề nào đó mà bạn vẫn chưa hiểu, có thể để lại bình luận bên dưới, mình luôn ở đây và sẵn sàng hỗ trợ cho bạn.

0 0 đánh giá
Xếp hạng
guest
0 các bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả các bình luận